Viêm phế quản cấp

Nguồn các bài viết trên trang đều theo Hướng dẫn chấn đoán và điều trị bệnh nội khoa – Bệnh viện Bạch Mai

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

I. ĐẠI CƯƠNG

Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của các phế quản, nguyên nhân thường do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc cả hai loại.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định

Thể điển hình: viêm phế quản cấp do virus.

a. Lâm sàng

– Khởi phát bằng viêm long đường hô hấp trên với sốt nhẹ, viêm mũi họng (hắt hơi, sổ mũi, đau rát họng), có thể viêm mũi mủ, viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa; sau lan xuống khí – phế quản.

– Sốt nhẹ hoặc sốt cao, nhiều trường hợp không có sốt.

– Ho khan những ngày đầu, có khi ho ông ổng, ho từng cơn, dai dẳng, cảm giác rát bỏng sau xương ức, khàn tiếng. Sau đó, ho khạc đờm nhầy, đờm vàng mủ hoặc dính máu.

– Có thể có khó thở tăng dần.

– Khám phổi lúc đầu bình thường, sau có thể thấy ran rít và ran ngáy.

– Trường hợp nặng: ngoài những triệu chứng trên còn thấy khó thở rõ rệt, co kéo cơ hô hấp, tím, nhịp thở nhanh trên 25 lần/phút ở người lớn.

b. Cận lâm sàng

– Xquang phổi bình thường hoặc có thể thấy thành phế quản dày.

– Xét nghiệm: có thể có số lượng bạch cầu và tốc độ máu lắng tăng.

2. Chẩn đoán phân biệt

Hen phế quản: có thể có cơ địa dị ứng. Ho, khó thở thành cơn thường về đêm và khi thay đỗi thời tiết, khó thở ra, có tiếng cò cử, sau cơn hen thì hết các triệu chứng. Đáp ứng tốt với liệu pháp corticoid và thuốc giãn phế quản.

Giãn phế quản bội nhiễm: tiền sử ho khạc đờm kéo dài, có các đợt nhiễm khuẩn tái diễn, nghe phổi có ran nổ, ran ẩm hai bên. Chụp cắt lớp vi tính ngực lớp mỏng 1mm độ phân giải cao giúp chẩn đoán xác định bệnh.

Dị vật đường thở: tiền sử có hội chứng xâm nhập, bệnh nhân có ho khạc đờm hoặc ho máu, viêm phổi tái diễn nhiều đợt sau chỗ tắc do dị vật. Chụp cắt lớp vi tính ngực, soi phế quản có thể phát hiện dị vật.

Lao phổi: có tiền sử tiếp xúc với người mắc lao, ho khạc đờm kéo dài, có thể ho máu. Xquang phổi thấy tổn thương kiểu lao. Soi, cấy BK đờm có vi khuẩn lao.

Ung thư phổi, phế quản: tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào nhiều năm. Lâm sàng bệnh nhân ho máu, đau ngực, gầy sút cân. Xquang và/hoặc cắt lớp vi tính ngực có tổn thương dạng đám mờ hoặc xẹp phổi. Nội soi phế quản và sinh thiết cho chẩn đoán xác định.

Đợt cấp suy tim sung huyết: tiền sử có bệnh tim mạch (THA, bệnh van tim, bệnh mạch vành, bệnh cơ tim, …), nghe phổi có ran ẩm, ran rít, ran ngáy. Xquang phổi bóng tim to, phổi ứ huyết. Điện tim có các dấu hiệu chỉ điềm. Siêu âm tim cho chẩn đoán xác định.

3. Chẩn đoán nguyên nhân

a. Virus

– Viêm phế quản cấp do virus chiếm 50% tới 90% các trường hợp viêm phế quản cấp.

Các virus thường gặp nhất là các myxovirus (virus cúm và virus á cúm), các rhinovirus, coronavirus, virus đại thực bào đường hô hấp (respiratory syncytial virus), adenovirus, enterovirus (coxsackie và echovirus) và một số chủng herpes virus (cytomegalovirus, varicellae).

– Lâm sàng thấy các dấu hiệu nhiễm virus không đặc hiệu.

– Chẩn đoán xác định căn nguyên virus dựa vào việc tìm thấy virus ở các bệnh phẩm đường hô hấp qua nuôi cấy tế bào, kĩ thuât hiển vi miễn dịch huỳnh quang hoặc huyết thanh chẩn đoán nhưng trên thực tế không làm trừ trong các vụ dịch lớn.

b. Vi khuẩn

– Ít gặp hơn các trường hợp viêm phế quản cấp do virus.

– Thường gặp nhất là nhóm các vi khuẩn không điển hình, trong tế bào như Mycoplasma và Chlamydiae, các vi khuẩn gây mủ hiếm gặp hơn.

– Do phế cầu, Hemophillus influenzae: ít gặp ở người lớn hay đi kèm với sốt và các dấu hiệu ngoài đường hô hấp. Xét nghiệm vi khuẩn thường âm tính.

c. Viêm phế quản cấp do hít phải hơi độc

Khí S02, clo, amoniac, acid, dung môi công nghiệp, hơi độc chiến tranh, khói do cháy nhà cũng gây viêm phế quản cấp.

III. ĐIỀU TRỊ

– Ở người lớn viêm phế quản cấp đơn thuần có thể tự khỏi không cần điều trị.

– Điều trị triệu chứng:

+ Nghỉ ngơi tại giường.

+ Bảo đảm đủ nước uống, dinh dưỡng.

+ Các thuốc giảm đau chống viêm không phải corticoid.

+ Ho khan nhiều, gây mất ngủ có thể cho các thuốc giảm ho như:

• Terpin codein 15- 30mg/24 giờ, hoặc

• Dextromethorphan 10-20mg/24 giờ ở người lớn, hcặc

+ Corticoid đường uống (prednisolon: 0,5mg/kg/ngày) trong 5 đến 7 ngày (nếu không có chống chỉ định).

+ Nếu có co thắt phế quản: thuốc giãn phế quản cường (32 đường phun hít (Ventolin, Bricanyl) hoặc khí dung Ventolin 5mg X 2- 4 nang/24 giờ hoặc uống Salbutamol 4mg X 2-4 viên/24 giờ.

– Không cần dùng kháng sinh cho viêm phế quản cấp đơn thuần ở người bình thường.

– Nếu có khạc đờm mủ thì dùng:

+ Một kháng sinh nhóm penicilin A như amoxicilin liều 2-3g/24 giờ, hoặc

+ Macrolid: erythromycin 1,5g ngày X10 ngày, azithromycin 500mg X 1 lần/ngày X 3 ngày (tránh dùng thuốc này với thuốc giãn phế quản nhóm xanthin, thuốc nhóm IMAO).

+ Cephalosporine thế hệ 1: cephalexin 2-3g/24 giờ.

– Kết hợp với thuốc long đờm có acetylcystein 200mg X 3 gói/24 giờ.

– Điều trị bệnh lí ổ nhiễm khác.

– Những trường hợp viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ nhỏ, cơ địa suy hô hấp mạn tính, cơn co thắt phế quản nặng cần cho nhập viện, thở oxy, điều chỉnh nước điện giải, tiêm truyền kháng sinh, có thể dùng corticoid kèm theo phòng diễn biến nặng.

IV. PHÒNG BỆNH

– Loại bỏ yếu tố kích thích: không hút thuốc, tránh khói bụi trong, ngoài nhà, môi trường ô nhiễm, giữ ấm vào mùa lạnh.

– Tiêm vaccin phòng cúm, phế cầu, đặc biệt ở những trường hợp có bệnh phổi mạn tính, suy tim, cắt lách, tuổi trên 65.

– Điều trị các nhiễm trùng tai mũi họng, răng hàm mặt, tình trạng suy giảm miễn dịch.

– Vệ sinh răng miệng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Aagaard E, Gonzales R (2004), “Management of acute bronchitis in healthy adults”, Infect Dis Clin North Am, 18 (4): 919-37.

2. Knutson D, Braun c (2002), “Diagnosis and management of acute bronchitis”, Am Fam Physician, 65 (10): 2039-44.

3. Thomas J. Marrie (2008), “Acute bronchitis”, Fishman’s Pulmonary Diseases and Disorder (4th ed), McGraw-Hill, 2097-2098.

4. Wark p (2004), “Bronchitis (acute)”, Clin Evid, 1923-32.