Ngộ độc cấp hóa chất diệt chuột natri flouroacetat và flouroacetamid

Nguồn các bài viết trên trang đều theo Hướng dẫn chấn đoán và điều trị bệnh nội khoa – Bệnh viện Bạch Mai

NGỘ ĐỘC CẤP HÓA CHẤT DIỆT CHUỘT NATRI FLOUROACETAT VÀ FLOUROACETAMỈD

I. ĐẠI CƯƠNG

– Natri fluoroacetat và fluoroacetamid (hợp chất 1080 và 1081) là hóa chất diệt chuột độc tính cao, tử vong nhiều.

– Cơ chế bệnh sinh: fluoroacetat gây độc bằng ửc chế chu trình Krebs làm giảm chuyển hóa glucose, ức chế hô hấp của tế bảo, mất dự trữ năng lượng gây chết tế bào. Cơ quan bị tổn thương nhiều nhất là cơ, tim, não, thận.

Ngộ độc cấp hóa chất diệt chuột natri flouroacetat thường dễ tử vong nếu không được xử trí tích cực và đầy đủ, thường do co giật, loạn nhịp tim hoặc suy tim cấp.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định

Dựa vào:

• Hỏi bệnh: dựa vào đặc điểm thuốc diệt chuột bệnh nhân uống: yêu cầu người nhà mang tang vật đến (dạng hạt gạo màu hồng nhìn giống cốm hoặc ống dung dịch màu hồng, không màu).

• Triệu chứng lâm sàng: triệu chứng ngộ độc thường xuất hiện trong giờ đầu, có thể xuất hiện sớm trong vòng 10 phút, hoặc muộn tới 20 giờ.

– Tiêu hóa: thường xuất hiện sớm nhất: buồn nôn hoặc nôn, đau bụng, tiêu chảy.

– Thần kinh – cơ:

+ Lo lắng, kích động, hôn mê.

+ Co cứng cơ, co giật: cơn co giật toàn thân, từ một vài cơn đến co giật liên tục (kiểu trạng thải động kinh). Mức độ co giật phụ thuộc vào bệnh nhân uống nhiều hay ít, lúc đói hay no, có nôn ra hay không. Co giật nhiều gây ngạt thở, sặc phổi. Ngoài cơn co giật bệnh nhân vẫn tăng phản xạ gân xương và trương lực cơ.

+ Rối loạn ý thức các mức độ, từ lẫn lộn đến hôn mê sâu.

+ Biến chứng muộn: viêm nhiều dây thần kinh, yếu cơ, run rẩy, thoái hỏa tiểu não.

– Hô hấp: suy hô hấp do co giật, sặc phổi, nhiễm khuẩn phổi, suy tim cấp hoặc ARDS.

– Tim mạch:

+ Nhịp xoang nhanh là thường gặp nhất.

+ Tụt huyết áp do rối loạn nhịp, viêm cơ tim hay gặp ở loại ống nước không màu.

+ Trên điện tim có thể thấy bloc nhĩ thất, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, rung thất, xoắn đỉnh, vô tâm thu. Các loại rối loạn nhịp tim có thể xuất hiện nhanh, đột ngột. Khi đã có rung thất sốc điện thường không có kết quả, bệnh nhân tử vong rất nhanh. Thay đổi sóng T và ST thường không đặc hiệu. Thời gian QTc dài, thường liên quan tới hạ calci máu.

– Thận: lúc đầu thường đái ít do giảm huyết áp, thiếu dịch. Nước tiểu sẫm màu do tiêu cơ vân, tiêu cơ vân nhiều gây suy thận cấp.

– Các triệu chứng khác:

+ Thường sốt nhẹ 37,5°c – 38°c.

+ Dấu hiệu hạ calci máu trên lâm sàng: co cứng cơ, dấu hiệu Chvostek và Trousseau.

2. Chẩn đoán phân biệt

– Viêm não, viêm màng não, xuất huyết não, động kinh.

– Ngộ độc các hóa chất gây co giật khác: clo hữu cơ, các hóa chất diệt chuột Trung Quốc khác, strychnin, lá ngón, isoniazid.

– Uốn ván, sốt rét ác tính.

III. NHỮNG XÉT NGHIỆM, THĂM DÒ GIÚP ĐÁNH GIÁ, THEO DÕI, XỬ TRÍ

1. Xét nghiệm

– Tăng số lượng bạch cầu, tăng tỉ lệ đa nhân trung tính.

– Tăng CK, tỉ lệ CKMB/CK toàn phần < 5%.

– Tăng AST, ALT, tăng bilirubin.

-Tăng acid uric, tăng ure và Creatinin.

– BNP có thể tăng: suy tim cấp.

– Giảm natri, kali, calci, đặc biệt là giảm calci ion hóa. Tăng kali ở những trường hợp có suy thận.

– Xét nghiệm khí máu trong cơn giật thấy pH giảm, Pa02 giảm, PaCO2 tăng.

– Xét nghiệm nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu.

– Xét nghiệm độc chất: nước ta chưa xét nghiệm được.

2. Chẩn đoán hình ảnh

– Điện tim: loạn nhịp tim, ngoại tâm thu thất, nhanh xoang, nhanh thất, xoắn đỉnh, rung thất.

– Điện não đồ: thường có sóng nhọn kịch phát lan tỏa cả hai bên bán cầu.

– Xquang tim phổi nếu cần.

IV. ĐIỀU TRỊ

1. Chưa có co giật

-Tiêm bắp diazepam (Seduxen) 10mg, nếu có phản xạ gân xương tăng.

– Rửa dạ dày: rất thận trọng vì co giật trong khi rửa dạ dày bệnh nhân đến trong vòng 1 giờ. Nên cho than hoạt 1g/kg, kết hợp Sorbitol liều gấp đôi.

– Gardenal: người lớn 0,10 g – 0,20 g/ngày.

– Calci clorid 10ml/liều dung dịch 10% tiêm tĩnh mạch chậm (TMC), hoặc calci gluconat 0,1- 0,2ml/kg (10 ml/liều dung dịch 10%) tiêm TMC, nhắc lại nếu còn dấu hiệu hạ calci máu.

-Truyền dịch đảm bảo nước tiểu 100ml/giờ.

2. Nếu có co giật hoặc co cứng toàn thân

– Tiêm diazepam 10mg tĩnh mạch/lần, nhắc lại sau mỗi 5-10 phút cho đến 30mg, nếu không có kết quả: thiopental 200-300mg TMC trong 5 phút, sau đó truyền duy trì 2mg/kg/giờ để khống chế giật. Liều cao hơn có thể gây viêm gan nhiễm độc. Chú ý giảm liều và theo dõi sát khi dùng thiopental ở bệnh nhân tổn thương gan.

– Đặt nội khí quản, thở máy Fi02 = 1 trong 1 giờ, sau đó giảm xuống 0,4 – 0,6. Nếu không có máy thở phải bóp bóng ambu. Chỉ ngừng thở máy khi hết dấu hiệu cứng cơ toàn thân.

– Đặt ống thông dạ dày, rửa dạ dày bằng natri clorua 0,9% 3-5 lít, sau đó bơm than hoạt liều như trên. Chỉ rửa dạ dày sau khi đã khống chế được co giật. Bệnh nhân hôn mê, co giật nhiều, suy hô hấp cần được đặt nội khí quản có bơm bóng chèn và dùng thuốc chống co giật đủ.

– Calci clorid 10ml/liều dung dịch 10% tiêm TMC, hoặc calci gluconat 0,1- 0,2ml/kg (10ml/liều dung dịch 10%) tiêm TMC, nhắc lại nếu còn dấu hiệu hạ calci máu.

– Phòng suy thận cấp do tiêu cơ vân: nếu CK < 5000IU/I, truyền dịch và lợi tiểu (nếu cần) để đạt nước tiểu khoảng 2 lít/24 giờ. Nếu CK > 5000IU/I, đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, truyền dịch: natri clorua 0,9%, glucose 5%, Ringer lactat theo ALTMTT, lợi tiểu nếu cần để có nước tiểu khoảng 200ml/giờ. Kết hợp kiểm soát tốt co giật và tăng trương lực cơ.

– Theo dõi chặt các chức năng sống: mạch, huyết áp, nhịp tim, nước tiểu và xét nghiệm: CK, điện não.

Các biện pháp hỗ trợ khác:

Suy thận cấp: lọc máu ngoài thận nếu các điều trị khác không có kết quả.

– Viêm cơ tim: truyền dobutamin 5 -15mcg/kg/phút.

– Ngoại tâm thu thất trên 10% tần số tim: tiêm xylocain 0,05-0,10 g tĩnh mạch. Đặt máy tạo nhịp tạm thời nếu có chỉ định.

– Xử trí phù phổi cấp nếu có.

– Vitamin B1, B6, B12.

V. PHÒNG BỆNH

– Không sử dụng các thuốc diệt chuột loại này, hiện nước ta đã cấm.

– Quản lí tốt hóa chất bảo vệ thực vật: cất giữ đúng nơi quy định, có khóa.

– Không để bả chuột ở nơi trẻ hay chơi đùa hoặc nơi dễ nhìn thấy: cửa sổ, góc nhà, gầm giường, trên đường trẻ đi học…

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Văn Đính và cộng sự (2005), “Ngộ độc cấp thuốc chuột Tàu (loại ống nước và hạt gạo đỏ)”, Tr. 482-485, HỒI sức cấp cứu toàn tập, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

2. POISINDEX® Managements (2010) 77uoroacetmide”, MICROMEDEX® 1.0 (Healthcare Series), Thomson Reuters.

3. Andrew R. Erdman (2004), “Insecticides”, Medical Toxicology, 3rd edition, Lippincott Williams & Wilkins, pp. 1475-1507.

4. Kaith K., Burkhart (2005), “Rodenticides”, Critical care Toxicology: Diagnosis and Management of the Critically Poisoned Patient, Mosby, pp. 963 – 974.

5. Fermin Barrueto (2006), “Sodium Monofluoroacetate and Fluoroacetamide”, Goldfrank’s Toxicologic Emergencies, 8th edition, McGraw-Hill, pp. 1470 – 1563.